khó nuốt
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ (thông tục):
- Khó thực hiện, khó giải quyết, khó chấp nhận: Dùng để diễn tả một việc gì đó rất khó khăn, không dễ dàng thực hiện, hoàn thành hay chấp nhận. Nghĩa này bắt nguồn từ hình ảnh "khó nuốt" thức ăn, được chuyển nghĩa một cách sinh động.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Bài tập về nhà này khó nuốt thật! (Bài tập về nhà này khó làm thật!)
- Lời đề nghị của họ quá vô lý, thật khó nuốt. (Lời đề nghị của họ quá vô lý, thật khó chấp nhận.)
- Đề thi cuối kỳ môn Lý khó nuốt lắm, ít bạn làm được. (Đề thi cuối kỳ môn Vật Lý khó lắm, ít bạn làm được.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng trong ngữ cảnh phi vật chất: Từ này thường được dùng để nói về những thử thách trí tuệ (bài toán, đề thi), tình huống phức tạp hoặc những sự thật, yêu cầu khó chấp nhận.
- Sự thật phũ phàng ấy thật khó nuốt. (Sự thật phũ phàng ấy thật khó chấp nhận.)
- Mang sắc thái biểu cảm mạnh: "Khó nuốt" là cách nói thông tục, sinh động, thể hiện cảm giác bế tắc, ngán ngẩm trước một vấn đề.
Biến thể và từ gần giống
- Khó nhằn (thông tục): Cũng có nghĩa tương tự "khó nuốt", chỉ việc khó khăn, đòi hỏi nhiều nỗ lực.
- Công việc này khó nhằn thật. (Công việc này khó khăn thật.)
- Khó xơi (thông tục, ít dùng hơn): Cùng nghĩa với "khó nuốt".
Từ đồng nghĩa
- Khó khăn: Chỉ chung sự trở ngại, không dễ dàng (trang trọng hơn).
- Gai góc: Chỉ vấn đề phức tạp, nhiều chướng ngại.
- Hóc búa: Thường dùng cho vấn đề, câu hỏi rất khó giải quyết.
Từ trái nghĩa
- Dễ nuốt (thông tục): Dễ dàng thực hiện hoặc chấp nhận.
- Dễ dàng: Không có trở ngại.
- Đơn giản: Không phức tạp.
Thành ngữ liên quan
- Nuốt không trôi: Nhấn mạnh mức độ không thể chấp nhận được, khó khăn hơn cả "khó nuốt".
- Lời buộc tội vô căn cứ đó tôi nuốt không trôi. (Lời buộc tội vô căn cứ đó tôi không thể chấp nhận được.)
- Nuốt hận: Cam chịu nỗi uất hận, không làm gì được.
- Ngb. Không làm được dễ dàng (thtục): Bài tập khó nuốt lắm.